Bệnh dịch hạch

Bệnh dịch hạch

Xuất bản: 23:40, Thứ Năm, 05/04/2012 .Cập nhật: 12:45, Thứ Năm, 17/05/2012
.
.

Dịch hạch là bệnh truyền nhiễm cấp tính do trực khuẩn yersinia pestis gây ra, lây truyền chủ yếu bằng đường máu (do bọ chét đốt). Bệnh cảnh lâm sàng là tình trạng nhiễm trùng, nhiễm độc toàn thân nặng. tổn thương hạch đặc hiệu, phổi và một số cơ quan khác.

Bệnh dịch hạch được xếp vào bệnh “tối nguy hiểm” và có ổ bệnh thiên nhiên.

Mầm bệnh

- Là trực khuẩn yersinia pestis (trước đây gọi là pasteurella pestis, bacterium pestis), là trực khuẩn ngắn, hình cầu-trực khuẩn (tù 2 đầu và có hình ôvan), kích thích 1,5-2 ´ 0,5-0,7 micromet, bắt mầu gram âm, không sinh nha bào, không di động, mọc chậm ở các môi trường nuôi cấy (ưa khí và kỵ khí) nhiệt độ thích hợp 28-37°c, ph 7,2-7,4. không lên men đường lactoza, sacaroza, ure (-), indol (-), sức đề kháng kém: dễ bị ánh sáng mặt trời làm chết trong vài giờ. Ở nhiệt độ 55°c chết trong 30 phút, 100°c/1phút. Các thuốc khử trùng thông thường: phenol 1%, cloranin 3%, lyzyl 1% diệt vi khuẩn trong vài phút.

- Kháng nguyên của trực khuẩn dịch hạch rất phức tạp: có 16-28 kháng nguyên, đa số chưa được nghiên cứu đầy đủ. biết rõ hơn là 3 loại kháng nguyên:

+ kháng nguyên vỏ (f1) mang tính độc lực, bảo vệ vi khuẩn sinh trưởng chống lại thực bào.
+ kháng nguyên thân: Là một phần của nội độc tố.
+ kháng nguyên v và w: Là yếu tố độc lực liên quan đến khả năng chống lại hiện tượng thực bào.
yersinia pestis tạo ra cả nội độc tố và ngoại độc tố. Các độc tố dịch hạch có tác động làm tan hồng cầu, tan tơ huyết làm đông huyết tương, yếu tố giúp vi khuẩn xâm nhập và có yếu tố diệt bạch cầu.

Nguồn bệnh: Là bệnh từ động vật lây sang người, có ổ bệnh thiên nhiên.

- Nguồn bệnh là loài gậm nhấm hoang dã (khoảng 7200 loài). Chủ yếu là các loài chuột (chuột cống, chuột đồng, chuột nhắt v.v..).

- Người đang mắc dịch hạch hoặc vừa khỏi có thể là nguồn bệnh (đặc biệt dịch hạch thể phổi).

Đường lây: Có 4 đường lây - trong đó chủ yếu lây qua đường máu.

- Đường máu: Lây qua vết đốt của côn trùng. chủ yếu là do bọ chét xenopsylla cheopis. Thứ yếu là: chấy, rận, rệp. bọ chét hút máu làm lan truyền bệnh trong các giống chuột và từ chuột sang người.

- Đường tiêu hoá: Thực phẩm, nước bị ô nhiễm do chuột trực tiếp gieo rắc mầm bệnh vào. Đường lây này trên thực tế ít nguy hiểm vì trực khuẩn dịch hạch dễ bị chết khi đun sôi, nấu chín.

- Đường hô hấp: Từ bệnh nhân dịch hạch thể phổi có thể lây trực tiếp cho người xung quanh qua các giọt đờm, nước bọt bắn ra khi bệnh nhân ho, hắt hơi, nói chuyện.

- Đường da, niêm mạc: Qua tiếp xúc trực tiếp với vùng da tổn thương (hiếm gặp).

chuot.jpg
Chuột là một trong những nguyên nhân lây bệnh dịch hạch

Cơ thể cảm thụ và miễn dịch

- Sức cảm thụ với bệnh cao do đó thường mắc ngay từ tuổi nhỏ, nhiều nhất khoảng 5-16 tuổi.
- Miễn dịch: Sau mắc bệnh có đáp ứng miễn dịch tế bào và miễn dịch dịch thể. Miễn dịch bảo vệ thường lâu bền.

Chẩn đoán: Chẩn đoán xác định: dựa vào 3 yếu tố:

- Lâm sàng:

+ Hội chứng nhiễm khuẩn - nhiễm độc toàn thân nặng.
+ Đặc điểm tuỳ theo từng thể.

- Xét nghiệm:

+ Công thức máu: Bạch cầu tăng cao, tăng đa nhân trung tính trên 80%; hồng cầu và tiểu cầu giảm trong các thể nặng.

+ Phân lập yersinia pestis tuỳ theo thể: Từ mụn ở da, hạch, máu, đờm, dịch não tuỷ v.v..

+ Phương pháp phát hiện kháng nguyên f1 trong các bệnh phẩm.

+ Chẩn đoán huyết thanh: Phương pháp chẩn đoán nhanh bằng phản ứng miễn dịch huỳnh quang có thể phát hiện trực khuẩn dịch hạch ở bệnh phẩm sau 1-2 giờ.

Chẩn đoán phân biệt:

- Viêm hạch cấp thông thường: Có biểu hiện ổ nhiễm trùng ở vùng kế cận, viêm hạch kèm viêm bạch mạch. hội chứng nhiễm khuẩn-nhiễm độc thường không nặng nề.

- Viêm phổi: Triệu chứng cơ năng không rầm rộ như dịch hạch thể phổi nhưng triệu chứng thực thể và x quang thì điển hình.

- Các thể dịch hạch tiên phát (thể phổi, thể nhiễm khuẩn huyết) khó chẩn đoán phân biệt với nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi do vi khuẩn khác. chẩn đoán chủ yếu dựa vào dịch tễ vùng đang có dịch và xét nghiệm vi khuẩn, chẩn đoán huyết thanh.

Điều trị: Tất cả bệnh nhân phải được vào viện điều trị, cách ly tại chỗ theo chế độ bệnh “tối nguy hiểm” (quarantine).

Điều trị triệu chứng

- Truyền dịch, bù nước điện giải, chống toan huyết.
- Trợ tim mạch.
- Giảm đau, hạ sốt.
- An thần.
- Hồi sức tích cực tuỳ theo triệu chứng của bệnh nhân: chống choáng, suy hô hấp, suy tuần hoàn, xuất huyết v.v..
- Nâng sức đề kháng: Cinh tố, dinh dưỡng, chế độ ăn.

Dự phòng

- Diệt chuột, bọ chét (chú ý diệt bọ chét trước, diệt chuột sau).
- Phòng bọ chét đốt.
- Khi có bệnh nhân dịch hạch cần tuân theo chế độ bệnh tối nguy hiểm.
- Tiêm chủng: Vacxin ev (vacxin sống) chủng hoặc tiêm trong da. hiệu lực bảo vệ không cao. chỉ định cho người ở trong ổ dịch nhưng chưa có miễn dịch hoặc người phải đi công tác vào vùng có dịch.
- Với người tiếp xúc cho điều trị dự phòng khẩn cấp: Streptomyxin 1g/ngày ´ 5 ngày hoặc tetraxyclin 1g/ngày ´ 5 ngày. phải theo dõi chặt chẽ, khi có triệu chứng bệnh thì điều trị như đối với bệnh nhân.
- Khi có bệnh nhân tử vong: Cần liệm xác chết bằng vải tẩm cloramin 5%, trong quan tài có rắc vôi bột, phải chôn sâu 2m hoặc hoả táng.

Sưu tầm

.
.
Tin mới nhất
Những nốt ruồi phú quý ở 'nơi khó thấy' của phụ nữ
Thứ Năm của bạn (24/7/2014)
Chán vì vợ thở ra mùi tiền
Bí kíp giúp bạn đuổi gián hiệu quả
Ngày sinh của bạn (23/7/2014)
Rau củ luộc chấm mắm kho quẹt
Mỹ phẩm nên dùng trong bao lâu để đảm bảo an toàn?
Quý ông gặp họa vì... thủ dâm quái chiêu
5 cung hoàng đạo không thích bị tình yêu ràng buộc
'Người đẹp ngàn cân' rung chuyển sàn diễn áo tắm
.
.